Nguồn gốc tên các tuyến tàu shinkansen

2021.04.05
旅行

Shinkansen là một niềm tự hào của người Nhật, là biểu tượng cho sự phát triển kinh tế, công nghệ vượt bậc của nước Nhật. Từ những năm 1960, Nhật Bản đã đưa vào vận hành con tàu Shinkansen đầu tiên với vận tốc 210km/h, đó vẫn còn là ước mơ với nhiều quốc gia cho tới tận bây giờ.

Một tuyến tàu khá quen thuộc mà chắc ai ở Nhật cũng biết - Tokaido Shinkansen. Đây là tuyến tàu nối Tokyo và Osaka. Tuyến này có 3 loại tàu lần lượt được đặt tên là Kodama, Hikari, Nozomi - xếp theo thứ tự nhanh dần. Nozomi là loại tàu chạy nhanh nhất. Chúng ta chỉ mất 2 tiếng rưỡi đi từ ga Tokyo là đến được ga Shinosaka. Trong khi đó, Hikari là 3 tiếng và Kodama sẽ khoảng 4 tiếng. こだま là độ vang của âm thanh (音の反響), ý chỉ tốc độ của tàu nhanh như vận tốc âm thanh. Tiếp đó, ひかり (光)được hiểu là vận tốc ánh sáng. Ánh sáng thì nhanh hơn âm thanh rồi đúng không? Nhưng còn điều gì có thể nhanh hơn ánh sáng? Đó là のぞみ(望み)- hi vọng. Một con tàu chở đầy hi vọng của con người, nên nó có thể nhanh hơn cả âm thanh, vượt trên cả ánh sáng.

Tiếp theo là chuyến Tohoku Joetushinkansen Chuyến này thì có nhiều loại tàu hơn gồm 8 loại kết nối Tokyo và Niigata, được vận hành bởi công ti đường sắt phía đông Nhật Bản (JR East). Trái với tên gọi của nó, tuyến này lại không đi qua thành phố Joetsu, thay vào đó lại là một tuyến shinkansen khác là Hokuriku Shinkansen. Đầu tiên là やまびこ(山彦) - Tiếng vọng của núi. Tuyến này được cho là tuyến cạnh tranh với tuyến Kodama trên Tokaido. Ban đầu với cái tên tàu tốc hành đăc biệt (特急列車) rồi sau này đổi thành Shinkansen.

Thứ 2 là chuyến あおば(青葉) - Lá Xanh. Tuyến này chạy qua thành phố Sendai (仙台) nơi có lâu đài Aoba (青葉) nên được đặt tên theo toà lâu đài

Thứ 3 là なすの (那須の). Vì tuyến này đi đến 栃木(tochigi), nơi có khu bảo tồn thiên nhiên nasu 那須高原 nên được đặt tên là Nasuno

Thứ 4 là はやて( 疾風) - Cuồng phong . Y như cái tên chuyến tàu này chạy đến Hachinohe (八戸) với tốc độ như một cơn cuồng phong

Thứ 5 là あさび (朝日) cái tên này được đặt tên theo việc mặt trời mọc vào buổi sáng . Đáng tiếc là tuyến tàu này đã bị bãi bỏ ở lần sửa đổi lịch trình năm 2002 do hay bị nhầm với chuyến Asama

Thứ 6 là とき (là chữ kanji 朱鷺 này chứ không phải  ). 朱鷺 có nghĩa là Cò son đỏ - một loại cò ở Nhật Bản. Tên gọi này xuất phát từ đài tưởng niệm tự nhiên ở Niigata nơi có loài Cò son đỏ quý hiếm của Nhật Bản, nó cũng xuất phát từ tên của tàu tốc hành đặc biệt (特急列車) trên tuyến định kì (定期路線). Mặc dù nó đã bị bãi bỏ vào năm 1997, nó đã được hồi sinh như một chuyến tàu đi đến Niigata do cuộc sửa đổi lịch trình năm 2002.

Thứ 7 là たにかわ ( 谷川) - Tên được lấy từ ngọn núi nổi tiếng "Tanigawadake" ở biên giới tỉnh giữa Gunma và Niigata, và kế thừa tên của tàu cao tốc đặc biệt (特急) của tuyến zairai (在来線).

Cuối cùng là あさま(浅間) .Tên gọi này xuất phát từ núi Asama, đỉnh cao nhất ở tỉnh Nagano, và đây cũng là tên của chuyến tàu nối Nagano và Ueno.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm ý nghĩa những tên tàu khác tại đây: (https://plaza.rakuten.co.jp/hidetaka1220/diary/200907280000/)

LABORO株式会社について

LABORO JAPANは日本で仕事を探す外国人のための求人サイトです。 外国人歓迎の求人が集まり、応募までの流れもスタッフがサポートします。そしてLABORO JAPANは、日本での生活に役立つ記事を多く掲載しています。 早速、LABORO JAPANを使って自分に合う仕事を見つけましょう。